NHỮNG LOẠI GỖ TỰ NHIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG NHIỀU TRONG NỘI THẤT

Gỗ tự nhiên là vật liệu được ưa chuộng và sử dụng phổ biến trong nội thất của mỗi gia đình. Gỗ tự nhiên mang lại vẻ đẹp mộc mạc, thân thiện ,ngoài ra màu sắc mang đến sự ấm cúng, với những vân gỗ khác biệt, độc đáo tạo nên sự mới lạ, đặc trưng.

1. Ưu điểm của Gỗ tự nhiên

  • Độ bền cao: Gỗ tự nhiên thường có độ bền cao, một số loại gỗ quý như lim, giáng hương, đinh, gụ....ngoài bộ bền cao thì giá trị của gỗ không những giảm mà còn tăng dần theo thời gian.
  • Đẹp & Độc đáo: Vân gỗ có vô vàn hình dáng nhưng đều có đặc điểm chung là nhìn rất đẹp và dễ nhận diện. Thông thường sẽ phủ ngoài gỗ một lớp sơn màu nâu, vàng, cánh gián nhưng cũng có thể giữ màu nguyên bản tự nhiên của gỗ.
  • Chống nước: khi được tẩm sấy và sơn bả kỹ càng thì có thể nói Gỗ tự nhiên hoàn toàn có thể chống được nước.
  • Linh hoạt trong chế tác: với sự đa dạng về kích thước, độ cứng Gỗ tự nhiên có thể chế tác được nhiều kiểu dáng, hình thù khác nhau.
  • Dẻo dai, liên kết chắc chắn, chịu được và đập và dễ uốn nắn trong khi thi công.

2. Nhược điểm của gỗ tự nhiên

  • Giá cao: hiện nay những loại gỗ quý ngoài tự nhiên chỉ còn số lượng rất ít dẫn đến giá thành được đẩy lên khá cao, ngoài ra Gỗ tự nhiên đa phần được làm thủ công nên cũng dẫn đến giá thành sản phẩm cao.
  • Biến dạng: hầu hết gỗ tự nhiên đều khó tránh khỏi tình trạng bị cong vênh sau một thời gian sử dụng. Để khắc phục điều này cần tẩm sấy kỹ lưỡng và đúng kỹ thuật.

3. Một số loại Gỗ tự nhiên thông dụng dùng trong nội thất

3.1 Gỗ Lim

Gỗ Lim là một trong bốn loại gỗ quý thường được gọi là "Tứ thiết" của Việt Nam. Lim thuộc họ Fabaceae, ngày nay lim chủ yếu được khai thác và vận chuyển từ nhiều nơi như Lào, Campuchia, Nam Phi. Ở Việt Nam có lim xẹt (lim xanh) ở Tây Nguyên.

Đặc điểm

  • Gỗ cứng rất chắc có màu nâu đến nâu thẫm.
  • Gỗ bền có khả năng chịu lực tốt.
  • Vân gỗ dạng xoắn đẹp để lâu hay ngâm dưới bùn gỗ chuyển sang màu đen.
  • Không bị cong vênh, mối mọt, biến dạng do thời gian.
  • Gỗ có mùi hắc, nếu hít phải bụi cưa có cảm giác khó chịu.

Ứng dụng: Gỗ lim từ xưa đến nay vẫn được yêu thích làm kết cấu chịu lực chính cho các dạng kiến trúc như cột, kèo hoặc các loại cửa gỗ, bàn ghế, tủ quần áo....
 

3.2 Gỗ Mun

Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn,có màu đen tuyền khi dùng lâu sẽ bong như sừng, hoặc màu đen sọc trắng   – Là cây gỗ có thân nhỏ.

Đặc điểm: 
  •  Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn.
  •  Có màu đen tuyền khi dùng lâu sẽ bong như sừng, hoặc màu đen sọc trắng.
  • Khi ướt thì mềm rễ sử lý gia công, nhưng khi khô thì rất cứng.
  • Gỗ rất bền, chắc không bị mối mọt ( rác thì hay bị mọt) ít cong vênh,hay nứt chân chim.
Ứng dụng: Thường được dùng để đóng bàn ghế, tạc tượng, điêu khắc tranh...

3.3 Gỗ Gụ 

Có thớ thẳng,vân đẹp mịn,màu vàng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm,rôì chuyển thành màu cánh dán,lâu năm đen như sừng.
Đặc điểm:
  • Gỗ quý, bền dễ đánh bóng,không bị mối mọt,ít cong vênh.Gỗ hay được dùng để đóng hàng mộc.
  • Gỗ gụ có thớ thẳng,vân đẹp mịn, màu vàng trắng,để lâu chuyển màu nâu sẫm.
  • Gỗ có mùi chua nhưng không hăng.
  • Mọc nhiều ở miền trung và miền nam, Lào. Campuchia.
Ứng dụng: Nội thất,Sập gụ,vì  nằm  ngủ  trên Sập  gụ  sẽ  khoan khoái  không bị  đau   mình  mẩy  như  các  loại gỗ  khác. tủ chè, bàn ghế, giường tủ cao cấp.v.v.

3.4 Gỗ  Sưa

Gỗ sưa hay còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng) đàn. Có ba loại gỗ sưa là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen. Trong đó, sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là sưa đỏ, sưa màu đen được gọi là tuyệt gỗ (loài này rất hiếm thấy).

Đặc điểm: 

  • Gỗ sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng.
  • Gỗ sưa có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp.
  • Gỗ sưa có mùi thơm mát thoảng hương trầm khi đốt tàn có màu trắng đục.
  • Gỗ sưa có vân gỗ 4 mặt chứ không phải như những loại gỗ khác chỉ có vân gỗ 2 mặt.

3.5 Gỗ Nghiến

Gỗ nghiến là một loại thực vật có hoa, được phân loại trong họ Đoạn, hiện nay thuộc phân họ Dombeyoideae của họ Cẩm quỳ.

Đặc điểm:

  • Nghiến là cây gỗ lớn, cao 30m – 35m, đường kính lên tới 80cm – 90cm.
  • Có tính cơ học cao, rất cứng, dai, bền, không mối mọt.
  • Gỗ rác của gỗ nghiến có màu hơi sáng, mềm và nhẹ hơn gỗ lõi.
  • Gỗ nghiến lõi có màu nâu sẫm đồng đều, vòng vân rất mờ, có cấu tạo lớp. Mưa gió ngoài trời chỉ có thể làm bạc màu lớp mặt. Khi được bào nhẵn thì thấy được các vân hoa tinh vi.

Ứng dụng: thường được dùng để làm những bộ phận trong nhà mà ít chịu lực như tường ngăn, nội thất phòng thờ, bàn ghế....

3.6 Gỗ Hương

Một số tên gọi khác là giáng hương, hương đá, hương vàng,… Tên tiếng Anh là Padouk. Là một loài cây họ Đậu, có nhiều ở vùng Đông Nam Á, đông bắc Ấn Độ. Ở Việt Nam chúng sinh sống ở các tỉnh Tây Nguyên, Nam Bộ, Gia Lai, … Cây gỗ Hương mọc trên nhiều loại đất như đất xám, đất đỏ bazan.

Đặc điểm

  • Gỗ hương là cây thân gỗ lớn, đường kính có thể lên tới 100cm.
  • Cây phát triển tương đối chậm, rụng lá vào mùa khô.
  • Là loại gỗ quý, có mùi thơm đặc trưng dễ chịu.
  • Màu nâu hồng.
  • Vân gỗ đẹp, rất có chiều sâu. Thớ gỗ nhỏ dai và mịn có nhiều dải màu sắc.
  • Tính chất cứng, rắn, chắc.

Ứng dụng: gỗ hương được ứng dụng rộng rãi trong nội thất kiến trúc, đặc biệt sử dụng trong thiết kế sofa gỗ, kệ tivi.... Gỗ hương kỵ đóng giường ngủ, được ưa chuộng để đóng tượng gỗ theo mọi ý tưởng và hình dáng. Các thiết kế cửa gỗ rất chuộng loại vật liệu này.

3.7 Gỗ Trắc

Cây gỗ trắc  hay còn gọi là Cẩm lai nam bộ có tên khoa học là Dalbergia cochinchinensis, là một loài thực vật thuộc họ Đậu và được xem là cây bản đại của xứ đông dương. Ở Việt Nam cây gỗ trắc thường sinh trưởng ở Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,…

Đặc điểm

  • Cây gỗ lớn, đường kính đạt tới 1m.
  • Vỏ nhẵn, màu xám nâu, nhiều xơ.
  • Phát triển tương đối chậm. Gỗ trắc rất cứng, độ bền cao, không cong vênh mối mọt.
  • Màu đỏ tươi, thớ mịn, giòn, hoa vân đẹp và dễ gia công. Mặt cắt mịn sau khi khô ít biến dạng hay nứt nẻ.
  • Gỗ trắc có mùi chua nhưng không hăng.
  • Gỗ rễ màu vàng nghệ thẫm, đóng đồ đạc dùng lâu sẽ lên nước bóng như sừng.
  • Phân loại: Có 3 loại gỗ trắc là trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Giá trị lần lượt tăng dần từ trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen.

Ứng dụng: gỗ trắc rất có giá trị kinh tế, dùng đóng đồ nội thất như giường gỗ, tủ gỗ, sập, đồ mỹ nghệ.

3.8 Gỗ Gõ đỏ

Gõ đỏ có tên gọi khác là hồ bì, cà te, có tên khoa học là Afzelia xylocarpa Là loài thực vật thuộc họ Đậu, mọc tại một số nước Đông Nam Á và một số nước Châu Phi.

Đặc điểm

  • Cây gõ trưởng thành cao trên 30m, đường kính lên đến 2m.
  • Sinh trưởng chậm.
  • Vân gỗ láng có những đoạn xoắn rất đẹp. Vân gỗ đen quận theo những thớ gỗ đỏ hồng đẹp như da hổ.
  • Gỗ dễ gia công, chịu lực tốt, đặc biệt thích ứng tuyệt vời với điều kiện tự nhiên đa dạng của Việt Nam.

Ứng dụng: Gỗ gõ đỏ có giá trị kinh tế cao nổi tiếng với vân gỗ đẹp và chắc chắn. Thích hợp để đóng bàn ghế gỗphản ngựa, những đồ trang trí cao cấp khác.

3.9 Gỗ Sồi Mỹ

Gỗ Sồi tên gọi nước ngoài là Oak, là một loại gỗ ngoại nhập thường được nhập khẩu chính ngạch từ Mỹ và các nước Châu Âu khác. Chúng phát triển ở nhiều nước ôn đới, tập trung nhiều ở một số vùng đất ở Mỹ nên thường được gọi là sồi Mỹ.

Đặc điểm

  • Gỗ sồi Mỹ có tính thương mại hàng đầu toàn khu vực phía Đông và Nam nước Mỹ.
  • Phần thịt bên trong gỗ sồi Mỹ có màu vàng tươi bắt mắt.
  • Gỗ sồi Mỹ cứng, nặng. Có cấu trúc vân đẹp và chắc.
  • Độ chịu lực uốn xoắn và lực nén tốt. Dễ uốn cong bằng nước.
  • Các vòng tuổi gỗ rộng, dát gỗ không thấm chất bảo bảo, tâm sồi gỗ mỹ có khả năng kháng sâu.

Ứng dụng sồi Mỹ khá được ưa chuộng vì tính sẵn có và đã xử lý độ ẩm đạt yêu cầu, hơn nữa sản phẩm từ chất liệu này luôn làm tăng sự sang trọng, phù hợp với không gian hiện đại.

Sử dụng làm ván sàn, đồ gỗ nội thất cao cấp (như tủ bếp, cửa sổ, cửa chính), gỗ chạm ngoại thất, gỗ chạm kiến trúc, gờ trang trí,…

3.10 Gỗ Óc Chó

Gỗ Óc Chó có phiên âm tiếng anh có nghĩa là gỗ Walnut. Óc chó không thuộc nhóm gỗ trong phân nhóm gỗ Việt Nam vì chúng là loại gỗ ngoại nhập. Cây gỗ óc chó thường gặp nhiều nhất ở rừng xứ sở các nước Ba Tư cũ, ngoài ra chúng cũng tồn tại ở các khu rừng nước Anh, miền nam California Mỹ, và khu vực Bắc Mỹ. Ở Việt Nam, gỗ óc chó xuất hiện lần đầu tiên trong giai đoạn những năm 2007 – 2008.

Đặc điểm

  • Khả năng thích ứng tốt với khí hậu Việt Nam, gỗ bền, sang trọng và đẳng cấp.
  • Chúng là một loại gỗ cứng thường có dát gỗ màu kem, tâm gỗ màu từ nâu nhạt đến socola. Màu sắc tự thân của gỗ óc chó luôn là gam màu được yêu thích nhất trên toàn thế giới.
  • Độ cứng tốt, chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, bám keo và ốc vít tốt, dễ uốn cong bằng hơi nước.
  • Gỗ giữ sơn và màu nhuộn tốt, có thể đánh bóng để trở thành thành phẩm tốt.
  • Gỗ khô chậm.
  • Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, độ bền cao.
  • Vân gỗ sóng hoặc cuộn xoáy tạo những đốm hình đẹp mắt và sang trọng.

Ứng dụng: Sử dụng rộng rãi trong ngành trang trí, nhất là hãng xe hơi nổi tiếng, ốp lưng điện thoại hay tất cả các vật dụng có thể ốp được. Trong thiết kế nội thất thì gỗ óc chó được sử dụng rộng rãi, một sản phẩm rất được ưa chuộng đó là cửa gỗ thông phòng, sofa, tủ bếp, giường ngủ,…

3.11 Gỗ Sồi Nga

Gỗ sồi Nga là giống cây gỗ mọc tại các nước châu Âu, châu Mỹ và có nhiều ở nước Nga dọc theo các vùng đất trũng của đồng bằng duyên hải.

Đặc điểm

  • Dát gỗ màu từ nhạt đến trắng, tâm gỗ có màu sắ đa dạng từ vàng nhạt sọc nâu hoặc từ nâu xám đến nâu nhạt.
  • Bề mặt gỗ Sồi Nga rất đẹp với dạng vân núi hoặc sọc thẳng. Nhiều màu sắc đa dạng và phong phú.
  • Vân gỗ như hình elip đồng tâm, mặt gỗ hơi thô và đều.
  • Dễ thi công và bắt sơn.
  • Gỗ sồi nga khô nhanh và không bị mất giá trị, hạn chế bị biến dạng.
  • Chịu lực nén tốt, dễ thao tác với ốc vít, đinh.

Ứng dụng

Dùng để sản xuất đồ gỗ, cửa thông phòng, cửa gỗ 4 cánh đại sảnh, nội thất tủ gỗ, chi tiết gỗ như thao,…

3.12 Gỗ Xoan

Gỗ xoan khá được ưa chuộng đóng đồ gỗ nội thất. Có rất nhiều tên gọi, giống xoan khác nhau.

Phân loại

Khi nhắc đến gỗ xoan, thường nghĩ đến ngay xoan đào, thực chất gỗ xoan đào chỉ là một dòng trong giống nhà xoan.

  • Xoan trắng (xoan ta): có thớ màu hơi trắng nên được gọi là xoan trắng.
  • Xoan tía, sầu đâu, sầu đông: xoan tía là xoan có gỗ đỏ, thường mọc trong khu vực Tây Nguyên, miền Trung có nơi gọi là sầu đâu, một số vùng gọi là sầu đông.
  • Xoan đào: là cây gỗ xoan rừng, mọc hoang, gỗ lớn, màu hồng sẫm khi mới xẻ. Là cây gỗ có hiệu quả kinh tế cao, sinh trưởng và thu hoạch cao.
  • Xoan nhập khẩu: chủ yếu là xoan đào với tên gọi là sapele. Chúng là dòng gỗ thương mại quan trọng từ các nước châu Phi.

Ứng dụng: chuộng dòng gỗ xoan đào, vì chúng là dòng cứng nhất trong họ xoan. Thớ gỗ màu hồng nhạt khi lên màu PU khá đẹp, dùng đóng đồ gỗ nhiều nhất là tủ bếp hay tủ quần áo. Ngoài ra, xoan đào còn dùng làm giường, sàn gỗ.

3.13 Gỗ Tần Bì

Tên gọi khác là ASH, họ gỗ có nhiều giống theo các vùng trồng gỗ khác nhau bao gồm tần bì trắng (Fraxinus Americana)Tần bì xanh (Fraxinus pennsylvanica) Tần bì vàng (Fraxinus profunda) và Tần bì Carolina (Fraxinus caroliniana).  Những giống này mọc ở vùng đất trũng dọc theo đồng bằng duyên hải của các nước châu Âu, châu Mỹ và có nhiều ở các khu rừng nước Nga.

Đặc điểm

  • Có dát gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng.
  • Tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu.
  • Mặt gỗ thô đều.
  • Gỗ tần bì dễ gia công và bắt sơn, chất gỗ nhẹ nên đồ nội thất dùng bền hơn, tuổi thọ lâu hơn.
  • Gỗ khô nhanh và không bị mất giá trị, cũng như biến dạng rất ít.

Ứng dụng: phù hợp để đóng đồ nội thất như cửa, tủ bếp gỗ, bàn ăn hay dùng lót bậc cầu thang khá đẹp.